Hội Doanh Nhân
Tài Chính

[Cập nhật] Tỷ giá ngân hàng Sacombank mới nhất ngày 1/10/2019

0_134066

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Ảnh: Sacombank)

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – Mã STB) là một trong những ngân hàng nằm trong Top 10 ngân hàng có tài sản lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Sacombank là ngân hàng có tài sản lớn thứ hai chỉ sau Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).

Tính đến ngày 31/7/2019, tổng tài sản của Sacombank đạt 444.196 tỉ đồng, huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 403.164 tỉ đồng, cho vay đạt 280.555 tỉ đồng.

Sacombank đã từng là ngân hàng được nhắc đến nhiều với hoạt động tài trợ thương mại xuất nhập khẩu mạnh mẽ, ngang hàng với Eximbank trong nhiều năm. Mới đây, Sacombank cũng đã góp mặt trong danh sách 19 ngân hàng Việt lọt Top 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất Châu Á – Thái Bình Dương.

Sacombank thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với nhiều loại tiền của các quốc gia trên thế giới như: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Canada (CAD), yen Nhật (JPY), franc Thuỵ Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Sacombank mới nhất ngày 1/10/2019

Bảng tỷ giá USD và Ngoại tệ G7
Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán chuyển khoản Bán tiền mặt
USD 23.101 23.141 23.251 23.261
AUD 15.440 15.540 15.742 15.842
CAD 17.312 17.412 17.614 17.714
CHF 23.015 23.115 23.374 23.424
EUR 25.064 25.164 25.690 25.700
GBP 28.302 28.402 28.605 28.705
JPY 211,83 213,33 215,37 216,37
SGD 16.563 16.663 16.865 16.965

Nguồn: Sacombank

Ngoài ra, Sacombank cũng thực hiện giao dịch với nhiều tiền tệ nước khác như Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippine,…nhưng gần như chỉ thực hiện giao dịch bằng hình thức mua – bán qua chuyển khoản. Riêng bath Thái có giao dịch bán bằng tiền mặt.

Bảng tỷ giá Ngoại tệ khác
Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán chuyển khoản Bán tiền mặt
THB 732 818 823
LAK 2,4918 2,6299
KHR 5,5595 5,7466
HKD 2.868 3.078
NZD 14.280 14.689
SEK 2.304 2.553
CNY 3.175 3.346
KRW 18,9 20,5
NOK 2.547 2.699
TWD 721 816
PHP 440 469
MYR 5.426 5.903
DKK 3.334 3.604

Nguồn: Sacombank

CÙNG CHỦ ĐỀ

Xử lí nợ xấu vướng từ qui định chồng chéo

kythuat

Xếp hạng của Moody’s ảnh hưởng thế nào tới doanh nghiệp?

kythuat

VPBank lãi trước thuế 7.199 tỉ đồng trong 9 tháng đầu năm, đạt 76% kế hoạch năm

kythuat

Bình luận